Tê mạ kẽm DN40 là gì?
Tê mạ kẽm DN40 là phụ kiện đường ống dạng chữ T, được sử dụng để tạo thêm một nhánh từ tuyến ống chính theo góc 90°. Sản phẩm phù hợp với các hệ thống cần phân phối dòng chảy đến nhiều hướng mà vẫn giữ kết cấu đường ống gọn, chắc chắn.
Quy cách DN40 tương đương 1 1/2 inch, thường dùng cho đường ống phi 49 mm. Thân tê được chế tạo từ thép carbon phủ lớp mạ kẽm, giúp bảo vệ bề mặt kim loại trước độ ẩm và quá trình oxy hóa trong điều kiện sử dụng thích hợp.
Tê mạ kẽm DN40 thường sử dụng kết nối ren trong BSPT, thuận tiện khi ghép với đường ống hoặc phụ kiện ren ngoài. Ngoài dạng tê đều, DN40 còn có nhiều lựa chọn tê thu mạ kẽm như 40×15, 40×20, 40×25 và 40×32, đáp ứng nhu cầu lấy nhánh nhỏ hơn từ tuyến ống DN40.

Thông số kỹ thuật tê mạ kẽm DN40
| Thông số | Chi tiết |
| Tên sản phẩm | Tê mạ kẽm DN40 |
| Kích thước danh nghĩa | DN40 |
| Kích thước inch | 1 1/2 inch |
| Đường kính ống tương ứng | Phi 49 mm |
| Chất liệu | Thép carbon phủ lớp mạ kẽm |
| Phương pháp mạ | Mạ kẽm nhúng nóng hoặc điện phân |
| Kiểu kết nối | Ren trong |
| Tiêu chuẩn ren | BSPT |
| Số cửa kết nối | 3 |
| Góc phân nhánh | 90° |
| Áp lực làm việc tối đa | PN16 |
| Nhiệt độ làm việc | Lên đến khoảng 200°C |
| Bề mặt | Mạ kẽm |
Thông số thực tế có thể phụ thuộc vào từng dòng sản phẩm. Với hệ thống có yêu cầu cao về áp suất hoặc nhiệt độ, cần đối chiếu thông số kỹ thuật của sản phẩm trước khi lắp đặt.
Cấu tạo tê mạ kẽm DN40
Tê DN40 có ba cửa kết nối được bố trí trên cùng một thân phụ kiện. Hai cửa chính tạo thành tuyến ống thẳng, trong khi cửa còn lại được đặt vuông góc để hình thành nhánh rẽ.
Thân tê sử dụng thép carbon làm vật liệu nền, bên ngoài được phủ kẽm. Các đầu kết nối được gia công ren trong BSPT để liên kết với đường ống hoặc phụ kiện có ren ngoài tương ứng.
Với dòng tê thu, kích thước cửa nhánh được giảm xuống so với hai cửa chính. Cấu tạo này cho phép chuyển trực tiếp từ tuyến DN40 sang đường ống nhỏ hơn ngay tại vị trí phân nhánh mà không nhất thiết phải sử dụng thêm một phụ kiện giảm riêng.

Ưu điểm nổi bật của tê mạ kẽm DN40
- Phân nhánh đường ống thuận tiện: Tạo nhánh rẽ 90° ngay tại vị trí cần chia dòng.
- Thân thép carbon chắc chắn: Phù hợp với nhiều hệ thống đường ống kỹ thuật.
- Lớp mạ kẽm bảo vệ bề mặt: Hạn chế tác động của độ ẩm và quá trình oxy hóa thông thường.
- Kết nối ren dễ thi công: Không cần thực hiện công đoạn hàn tại vị trí lắp đặt.
- Dễ tháo lắp khi bảo trì: Thuận tiện kiểm tra hoặc thay thế phụ kiện khi cần.
- Có nhiều cấu hình kích thước: Ngoài tê đều DN40 còn có các dạng tê thu để kết nối với đường nhánh nhỏ hơn.
- Phù hợp nhiều hệ thống: Có thể sử dụng cho nước, khí và các môi chất tương thích với vật liệu.

Tê mạ kẽm DN40 có những loại nào?
Tê đều mạ kẽm DN40
Tê đều có ba đầu cùng kích thước DN40, tương đương 1 1/2 inch. Dạng này được sử dụng khi đường ống chính và đường ống nhánh đều có cùng quy cách DN40.
Đây là lựa chọn phù hợp cho hệ thống cần chia một tuyến DN40 thành hai nhánh có kích thước giống nhau.
Tê thu mạ kẽm DN40
Tê thu mạ kẽm DN40 có hai đầu chính DN40 và một đầu nhánh nhỏ hơn, dùng để kết nối đường ống chính với đường nhánh có kích thước khác nhau.
Các quy cách tê thu DN40 có thể lựa chọn gồm:
- Tê thu DN40x15: Tuyến chính DN40, nhánh phụ DN15.
- Tê thu DN40x20: Tuyến chính DN40, nhánh phụ DN20.
- Tê thu DN40x25: Tuyến chính DN40, nhánh phụ DN25.
- Tê thu DN40x32: Tuyến chính DN40, nhánh phụ DN32.
Như vậy, tùy nhu cầu phân nhánh, người dùng có thể chọn tê thu 40×15, 40×20, 40×25 hoặc 40×32 thay vì phải sử dụng tê đều kết hợp thêm côn hoặc phụ kiện chuyển đổi.
Ứng dụng của tê mạ kẽm DN40
Với quy cách 1 1/2 inch, tê DN40 phù hợp với những tuyến ống có kích thước lớn hơn nhóm DN15, DN20, DN25 và cần tạo nhánh phân phối:
- Hệ thống cấp nước: Chia tuyến nước chính DN40 thành các đường nhánh.
- Mạng đường ống nhà xưởng: Phân phối nước hoặc môi chất đến từng khu vực.
- Hệ thống khí nén: Tạo các nhánh cấp khí khi vật liệu đáp ứng yêu cầu sử dụng.
- Đường ống tưới: Tách tuyến chính thành các đường tưới có kích thước nhỏ hơn.
- Hệ thống kỹ thuật tòa nhà: Sử dụng tại các vị trí cần phân chia đường ống.
- Đường ống phụ trợ công nghiệp: Kết nối các nhánh có kích thước khác nhau bằng tê thu.

Cách lắp đặt tê mạ kẽm DN40
- Kiểm tra quy cách: Xác nhận đúng tê DN40, đường ống phi 49 mm và tiêu chuẩn ren BSPT. Nếu dùng tê thu, kiểm tra chính xác kích thước nhánh như 40×15, 40×20, 40×25 hoặc 40×32.
- Vệ sinh mối nối: Làm sạch phần ren trên đường ống và trong phụ kiện, loại bỏ bụi bẩn hoặc mạt kim loại.
- Làm kín ren: Quấn băng tan hoặc sử dụng vật liệu làm kín phù hợp với môi chất và điều kiện vận hành.
- Tiến hành kết nối: Đưa ren vào đúng tâm, vặn bằng tay trước rồi dùng dụng cụ siết để hoàn thiện mối nối. Không nên dùng lực quá mức làm ảnh hưởng đến ren.
- Căn chỉnh đường nhánh: Điều chỉnh cửa nhánh theo đúng hướng thiết kế trước khi hoàn thiện toàn bộ hệ thống.
- Kiểm tra sau lắp: Thử kín và kiểm tra các vị trí kết nối trước khi đưa đường ống vào vận hành.
Kinh nghiệm chọn tê mạ kẽm DN40
Khi lựa chọn tê DN40, cần xác định trước hệ thống đang cần tê đều hay tê thu. Đây là yếu tố quan trọng vì tê DN40 có nhiều cấu hình khác nhau.
- Với ba đường ống cùng kích thước, chọn tê đều DN40.
- Nếu đường nhánh nhỏ hơn tuyến chính, có thể chọn tê thu 40×15, 40×20, 40×25 hoặc 40×32.
- Kiểm tra đường ống chính có đúng quy cách DN40 – 1 1/2 inch – phi 49 mm.
- Đối chiếu tiêu chuẩn ren BSPT giữa tê và đường ống.
- Kiểm tra tình trạng lớp mạ và bề mặt ren trước khi lắp.
- Với hệ thống áp lực, cần xem xét giới hạn làm việc PN16.
- Nếu vận chuyển môi chất nóng, cần đối chiếu điều kiện nhiệt độ thực tế với giới hạn của sản phẩm.
- Đối với đơn hàng số lượng lớn, nên thống nhất cùng quy cách và cấu hình để tránh nhầm lẫn giữa tê đều và tê thu.
Mua tê mạ kẽm DN40 ở đâu?
Khi mua tê mạ kẽm DN40, nên cung cấp rõ kích thước đường ống chính, kích thước nhánh và kiểu kết nối để được tư vấn đúng sản phẩm. Đặc biệt với tê thu, cần ghi rõ quy cách như 40×15, 40×20, 40×25 hoặc 40×32 để tránh giao nhầm kích thước.
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƯ THIẾT BỊ DTA VIỆT NAM cung cấp phụ kiện đường ống mạ kẽm và hỗ trợ tư vấn lựa chọn theo quy cách thực tế của hệ thống.
Liên hệ nhận báo giá tốt:
- 0961.483.239
- 0961.332.786













Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.